Bài thuốc từ hoa

Posted: January 21, 2012 in Uncategorized
Tags:

(NguoiLaoDong) Có thể tận dụng một số loại hoa thường hiện diện trong các gia đình dịp Tết Nguyên đán để làm bài thuốc chữa bệnh …

Theo hướng dẫn của lương y Huỳnh Văn Quang, lương y Như Tá và lương y Quốc Trung, với hoa hướng dương (hoa mặt trời) có thể dùng làm những bài thuốc như: Ba ngày Tết, ăn uống nhiều thứ, nếu bị đau bụng thì lấy độ 100 g hoa hướng dương đem nấu lấy nước uống; hoặc lấy 20 g rễ hướng dương và 10 g hạt ngò đem nấu lấy nước uống; hoặc dùng rễ hướng dương tán nhuyễn, rồi hãm với nước sôi, mỗi lần dùng 10 g, ngày dùng 3 lần.

Nếu bị choáng váng, đau đầu có thể dùng 60 g hoa hướng dương đem nấu lấy nước uống; hoặc lấy nước đó hòa với 2 cái lòng đỏ trứng gà để dùng; hoặc dùng một hoa hướng dương cùng một ít đường phèn nấu nước uống; hay dùng một ít lá hướng dương xắt nhuyễn vắt lấy nước, rồi chưng cách thủy với đường phèn để dùng.

Hoa hướng dương. Ảnh: Thanh Tùng
Với hoa cúc, Đông y còn gọi là vị thuốc “cúc hoa”, theo lương y Như Tá, loài hoa này được dùng làm bài thuốc “Cúc hoa diên linh cao” công dụng làm đẹp rất hay. Thành phần gồm 30 g cúc hoa tươi cùng mật ong một lượng vừa đủ. Nấu nước sôi, cho hoa cúc vào, sau khi nấu gần đặc nước lại thì cho vào mật ong chế thành cao. Mỗi lần dùng 15 g cao này pha với nước sôi, khuấy đều để uống. Bài này giúp nhuận da (sáng da dẻ), làm chậm lão hóa da.

Cúc còn được làm bài thuốc giúp đẹp tóc. Dùng 100 g cúc hoa, cùng tang bạch bì, trắc bá diệp, mạn kinh tử, xuyên khung, bạch chỉ, tế tân, hạn liên thảo (mỗi thứ 10 g) đem nấu với 2 lít nước, nấu sôi độ 20-30 phút, để nguội lấy nước, bỏ bã. Dùng nước này gội đầu ngày một lần, giúp tóc đen, mượt và trị chứng rụng tóc.

Đông y có bài thuốc giúp giảm mỡ được chế biến từ hoa đào. Ngắt hoa vừa mới nở khỏi cành vào lúc sáng sớm, đem phơi trong mát cho đến khi hoa khô, cho vào hũ đậy kín lại.

Dùng vị thuốc sơn tra rửa sạch, thái dạng sợi thật nhỏ và phơi cho khô, cũng cho vào lọ đậy kín để dành dùng. Lá sen non rửa sạch, phơi trong mát để khô.

Còn lá chè xanh thì dùng lá tươi, rửa sạch. Đem hoa đào cùng các loại trên hãm với 2 lít nước sôi, dùng để uống trong ngày. Loại nước này có công dụng tiêu mỡ giảm cân, hạ cholesterol máu, giúp da tươi sáng.
Cánh hoa hồng phơi trong bóng râm cho đến khô để dành dùng làm thuốc rất hay. Nếu chị em đau bụng kinh thì dùng 15 g hoa hồng khô này cùng với 15 g ích mẫu nấu nước uống trong ngày.

Chị em có kinh nguyệt quá nhiều do huyết hàn (lạnh), thì dùng rễ hoa hồng cùng 10 g hoa mồng gà (phơi khô) nấu nước, cho vào một ít đường vừa dùng; hoặc lấy 10 g hoa hồng khô trên cùng 40 g ích mẫu đem nấu lấy nước, cho vào một ít đường, dùng hết trong ngày.
Trời nắng nóng, đi lại nhiều dễ bị ho, cảm, ta dùng vài quả quất cứa đôi, cho vào chén cùng một ít đường phèn chưng cách thủy, lấy nước này dùng trị ho rất hay. Để trị ho cho trẻ con, có thể dùng vài quả quất chín cứa đôi, để vào trong chén, cho vào chén một cục đường phèn bằng ngón tay cái, rồi xếp lên trên một lớp lá hẹ, xếp lên trên nữa là 4 g vị thuốc cam thảo. Khi nồi cơm chín tới, đặt chén này vào để chưng, lúc cơm chín là dùng được.
Thanh Tùng
Chọn tuổi xông đất may mắn
1. Đồng khí (cùng âm hoặc cùng dương) thì kỵ nhau, đẩy nhau (xấu). Khác khí (âm với dương) thì hút nhau, tương tác với nhau (tốt). Đó là quan hệ Âm – Dương.

2. Quan hệ ngũ hành thì tương sinh là tốt, tương khắc là xấu và đồng hành là tỵ hoà (bằng nhau). Từ đó những người có tuổi tam hợp (cùng cục) hoặc lục hợp (âm dương) hoặc có thiên can hợp (âm dương và người có mệnh tương sinh với nhau là quan hệ tốt hay còn gọi tuổi hợp nhau (có thể hợp tác, quan hệ, giúp nhau…).


(Ảnh minh họa Internet)
Vì vậy, ngày mồng Một Tết người ta thường chọn những người hợp với tuổi gia chủ.

Tam hợp cực: Thân – Tý – Thìn; Hợi – Mão – Mùi; Tý – Dậu – Sửu; Dần – Ngọ – Tuất. Ví dụ: Người tuổi Tý chọn người tuổi Thân hoặc người tuổi Thìn xông nhà cho mình và ngược lại.

Lục hợp (Địa chi hợp): Tý hợp Sửu; Dần hợp Hợi; Mão hợp Tuất; Thìn hợp Dậu; Tỵ hợp Thân; Ngọ hợp Mùi. Ví dụ: Người tuổi Mão chọn người tuổi Tuất xông nhà cho mình và ngược lại.

Thiên can hợp: Giáp (dương) hợp Kỷ (âm); Đinh (âm) hợp Nhâm (dương); Ất (âm) hợp Canh (dương); Mậu (dương) hợp Quý (âm). Ví dụ: Người có thiên can Ất chọn người có thiên can Canh xông nhà và ngược lại.

Người có mệnh tương sinh theo cơ chế: Mộc -> Hỏa -> Thổ -> Kim -> Thủy. Người ta tối kỵ người có địa chỉ xung tới xông nhà vào sáng mồng Một Tết: Tý – Ngọ; Mão – Dậu; Dần – Thân; Tị – Hợi; Thìn – Tuất; Sửu – Mùi.

Ví dụ: Người tuổi Tý kỵ người tuổi Ngọ đến xông nhà và ngược lại (vì Tý thuộc Bắc, Hoả còn Ngọ thuộc Nam, Thuỷ tối kỵ nhau).

Kiêng những người có địa chỉ tương hại (làm hại lẫn nhau) có 6 trường hợp: 1. Tý – Mùi (Thuỷ – Thổ); 2. Sửu – Ngọ (Thổ – Hoả); 3. Dần – Tỵ (Mộc – Hỏa); 4. Mão – Thìn (Mộc – Thổ); 5. Thân – Hợi (Kim – Thủy); 6. Dậu – Tuất (Kim – Thổ).

Ví dụ: Người tuổi Tỵ kỵ người tuổi Dần đến xông nhà và ngược lại.

Căn cứ vào trình bày trên theo quan niệm của cố nhân, tuỳ theo hoàn cảnh, điều kiện và mối quan hệ bạn có thể chọn được người xông nhà theo ý muốn của mình.

Ngoài việc hợp tuổi theo âm dương, ngũ hành, sinh khắc… như trên người đến xông nhà còn phải là người khoẻ mạnh, tính tình vui vẻ, xởi lởi, tốt bụng, thành đạt… thì sẽ mang lại may mắn (Phúc, Lộc, Thọ) cho gia chủ.
Lương y Vũ Quốc Trung (Khoa học Đời sống)

Comments
  1. gioibs says:

    Ghi nhớ

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.